🧠 Bảng tham chiếu tăng trưởng thai - Chúng ta đang hiểu đúng chưa?

Khi bác sĩ siêu âm nói "thai nặng X gram" — câu hỏi thực sự không phải là bao .nhiêu gram, mà là:

X gram đó đang nằm ở đâu so với các em bé cùng tuổi thai?

Đó chính là vai trò của bảng tham chiếu tăng trưởng (growth chart). Và chọn sai bảng có thể thay đổi hoàn toàn chẩn đoán.

1.Prescriptive vs Descriptive — Hai triết lý khác nhau

🔹 Descriptive (mô tả thực tế)

•  Dựa trên câu hỏi: "Thai thực tế đang phát triển như thế nào trong dân số này?"

•  Lấy dữ liệu từ quần thể chung, bao gồm cả thai khữe lẫn thai có vấn đề

•  Phản ánh thực tế — vì trước sinh không phải lúc nào cũng phân biệt được

Ví dụ: Hadlock, FMF, NICHD

🔹 Prescriptive (chuẩn tối ưu)

•  Dựa trên câu hỏi: "Thai NÊN phát triển như thế nào trong điều kiện lý tưởng?"

•  Chọn mẫu chặt chẽ: thai kỳ khữe, điều kiện sống tốt, loại trừ yếu tố nguy cơ

•  Đưa ra chuẩn sinh lý "ý tưởng"

Ví dụ: INTERGROWTH-21st (IG21), WHO fetal growth chart

2. INTERGROWTH-21st — Tham vọng tạo chuẩn toàn cầu

IG21 là bảng prescriptive đa quốc gia đầu tiên được xây dựng bài bản:

•  8 quốc gia, ~4.600 thai kỳ, theo dõi dọc dài hạn

•  Mục tiêu: một bảng chuẩn dùng được cho toàn thế giới

Khi ra mắt, IG21 được kỳ vọng sẽ thay thế hoàn toàn các bảng cũ và có thể áp dụng cho toàn thế giới như chuẩn chung với triết lý “one fit all”. Nhưng thực tế lâm sàng không đơn giản như vậy.

Nhiều nghiên cứu — đặc biệt tại châu Âu và UK — cho thấy IG21 đặt ngưỡng P10 thấp hơn đáng kể so với các bảng khác, dẫn đến bỏ sót nhiều trường hợp thai chậm tăng trưởng (SGA/FGR) thực sự.

⚠️  NHS (Anh) đã chính thức khưyến cáo ngưng sử dụng IG21

và chuyển sang các bảng khác: Hadlock, FMF, GROW.

Nguyên nhân vẫn còn tranh luận — nhưng P10 của IG21 thấp hơn rõ rệt so với tất cả các bảng còn lại, kể cả các bảng prescriptive khác.

Hình 1: Statement của NHS về việc ngừng sử dụng bảng IG21 cuối năm 2025

Hình 2: đường cong bách phân vị 10 của các bảng Hadlock, WHO, IG21. IG21 thấp hơn đáng kể so với hai bảng còn lại cho thấy khả năng chẩn đoán thai SGA hoặc FGR ở 2 bảng Hadlock và WHO có thể bình thường ở IG21

3.Các bảng phổ biến hiện nay

🔹 Hadlock 1991  Mỹ · Descriptive

•  Dân số: phụ nữ da trắng, tầng lớp trung lưu Mỹ

•  Cỡ mẫu: ~392 thai kỳ

•  Có mặt trên hầu hết máy siêu âm, chuẩn so sánh trong nhiều nghiên cứu, mặc dù ra đời hơn 30 năm bảng vẫn rất giống với các bảng tham chiếu hiện đại (WHO, NICHD)

🔹 WHO Fetal Growth Chart 2017  Đa quốc gia · Prescriptive (hỗn hợp)

•  10 quốc gia, chọn mẫu chặt chẽ

•  Cỡ mẫu: ~1.400–1.700 thai

•  Phân theo giới tính thai; kết quả thướng gần Hadlock hơn IG21

🔹 NICHD 2015 / Unified 2022  Mỹ · Prescriptive

•  Đa chủng tộc: White, Black, Hispanic, Asian

•  Cỡ mẫu: ~2.300 thai

•  Bộ duy nhất có bảng riêng theo chủng tộc (2015) và bảng gộp (2022)

🔹 FMF 2018  Anh · Descriptive

•  Dân số toàn quần thể, King's College Hospital & Medway

•  Cỡ mẫu: 95.579 thai kỳ — lớn nhất hiện có

• Tích hợp bảng cân nặng sơ sinh; có bảng thai đôi từ 2024

4.Vậy nên dùng bảng nào?

Không có câu trả lời tuyệt đối. Việc chọn bảng phụ thuộc vào:

•  Bảng đó có phù hợp với dân số mình đang chăm sóc không?

•  Đơn vị/bệnh viện đang dùng bảng gì? (nhất quán khi theo dõi serial)

•  Máy siêu âm của mình có sẵn bảng đó không ? (nếu không thì phải add bằng tay vào nhưng trong trường hợp 1 đơn vị có quá nhiều máy siêu âm thì việc add vào khá mất thời gian)

ISUOG khưyến cáo: nên dùng bảng có phương pháp luận tốt, mang tính prescriptive, ít bias, và phù hợp với dân số địa phương.

🧠  Take-home message

👉  "Hiểu nguồn gốc của chart quan trọng không kém việc sử dụng nó."

👉  "Một percentile không có ý nghĩa nếu bạn không biết nó đến từ đâu."

👉  "Chọn chart phù hợp có thể thay đổi hoàn toàn chẩn đoán FGR."

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Salomon, L.J., Alfirevic, Z., Berghella, V., Bilardo, C.M., Chalouhi, G.E., Da Silva Costa, F., Hernandez-Andrade, E., Malinger, G., Munoz, H., Paladini, D., Prefumo, F., Sotiriadis, A., Toi, A. and Lee, W. (2022), ISUOG Practice Guidelines (updated): performance of the routine mid-trimester fetal ultrasound scan. Ultrasound Obstet Gynecol, 59: 840-856. https://doi.org/10.1002/uog.24888

  2. https://www.rcog.org.uk/guidance/browse-all-guidance/patient-safety-alerts/intergrowth-estimated-fetal-growth-charts/

  3. Grantz KL, Hediger ML, Liu D, Buck Louis GM. Fetal growth standards: the NICHD fetal growth study approach in context with INTERGROWTH-21st and the World Health Organization Multicentre Growth Reference Study. Am J Obstet Gynecol. 2018 Feb;218(2S):S641-S655.e28. doi: 10.1016/j.ajog.2017.11.593. Epub 2017 Dec 22. PMID: 29275821; PMCID: PMC5807181.

  4. Kiserud T, Piaggio G, Carroli G, Widmer M, Carvalho J, Neerup Jensen L, Giordano D, Cecatti JG, Abdel Aleem H, Talegawkar SA, Benachi A, Diemert A, Tshefu Kitoto A, Thinkhamrop J, Lumbiganon P, Tabor A, Kriplani A, Gonzalez Perez R, Hecher K, Hanson MA, Gülmezoglu AM, Platt LD. The World Health Organization Fetal Growth Charts: A Multinational Longitudinal Study of Ultrasound Biometric Measurements and Estimated Fetal Weight. PLoS Med. 2017 Jan 24;14(1):e1002220. doi: 10.1371/journal.pmed.1002220. Erratum in: PLoS Med. 2017 Mar 24;14(3):e1002284. doi: 10.1371/journal.pmed.1002284. Erratum in: PLoS Med. 2017 Apr 20;14(4):e1002301. doi: 10.1371/journal.pmed.1002301. Erratum in: PLoS Med. 2021 Jan 7;18(1):e1003526. doi: 10.1371/journal.pmed.1003526. PMID: 28118360; PMCID: PMC5261648.

Next
Next

Một hiểu lầm hay gặp có thể ảnh hưởng đến đánh giá về tăng trưởng thai.....